he-thong-EDI

Hệ thống khử khoáng điện tử EDI
Series EDI

  • Dùng sản xuất nước DI (khử ion) với điện trở suất > 1Ω·cm hay độ dẫn điện < 1 μS/cm2 
  • Công suất từ 1- 75 m³/giờ
  • Không cần hoàn nguyên hạt nhựa, giúp tiết kiệm nhiều chi phí
  • Thiết kế ít gây tắc nghẽn, dòng đậm đặc và điện giải chảy đối xứng theo module EDI trực diện với nước cấp vào có thể tránh tắc nghẽn một cách hiệu quả
  • Ít tốn năng lượng
  • Bảng điều khiển với màng hình LCD
  • Đầu đo áp suất
  • Đầu đo lưu lượng
  • Đầu đo điện trở suất
  • Kiểm tra tại nhà máy cho chất lượng đảm bảo
  • Bảo hành 1 năm.

Tải Catalogue


 

 

he-thong-EDIHệ thống khử ion điện tử (EDI)

     EDI là quá trình kết hợp công nghệ màng bán thấm với vật liệu trao đổi ion để cung cấp nước khử ion với hiệu suất cao.

     Quá trình EDI sản xuất nước cấp cho sản xuất công nghiệp với độ tinh khiết rất cao, dùng ít hơn 95% hóa chất dùng trong quá trình trao đổi ion thông thường. Với công nghệ màng bán dẫn và dòng điện giải trong hệ thống EDI thay thế cho hàng triệu lít axit và xút mà các quy trình cũ phải dùng hằng ngày.

 

EDI-moduleHoạt động của EDI

     Một module EDI bao gồm những dãy khoang hẹp trong đó luân phiên chứa hạt nhựa hỗn hợp để lọc nước và dòng đậm đặc mang chất bẩn ra bên ngoài. Lớp màng khử ion, tích điện dương ở một mặt và điện âm ở mặt còn lại chia các khoang hẹp với nhau.

     Màng mang đặc tính cation sẽ chỉ cho phép các ion tích điện dương đi qua, và sẽ giữ lại các ion tích điện âm. Màng mang đặc tính Anion sẽ làm điều ngược lại. Không có màng nào cho phép nước đi qua.

     Điện cực DC cao áp được đặt ở cả 2 mặt của các khoang kẹp giữa hạt nhựa và dòng đậm đặc. Có từ 4 đến 100 khoang chứa trong một module EDI, tùy thuộc vào nhà sản xuất.

     Khi nước bắt đầu chảy qua thiết bị, các ion tích điện trong nước đi qua các khoang chứa hạt nhựa được giữ lại bởi các hạt nhựa trao đổi ion. Khi điện áp được cấp vào (200-400 VDC) chạy qua thiết bị, các thành phần bẩn mang điện tích dương (+) và điện tích âm (-) bắt đầu di chuyển băng qua khay chứa hạt nhựa đến trực tiếp các điện cực thích hợp. Các ion di chuyển xuyên qua các lớp màng ion đặc thù đến khoang chứa dòng đậm đặc. Các ion được giữ trong khoang đậm đặc bởi màng tích điện trái dấu với khoang hạt nhựa liền kề, qua đó giữ chúng ở dòng đậm đặc.

 

EDI ModuleEDI Module

  • Không cần hoàn nguyên hạt nhựa
    EDI không tiêu tốn chi phí hoàn nguyên và tái sinh dòng đậm đặc trong khi vận hành, giúp tiết kiệm nhiều chi phí và làm cho hệ thống đơn giản hơn.
  • Thiết kế ít gây tắc nghẽn
    Dòng đậm đặc và dòng điện giải chạy dọc module EDI ngược lại với dòng cấp nước để tránh gây tắc nghẽn một cách hiệu quả. Sau đó nó mở rộng giới hạn cấp nước vào một cách đầy đủ
  • Tiêu hao ít năng lượng
    EDI được chứa đầy các hạt nhựa làm giảm điện trở suất của module EDI một cách đáng kể, giúp tiêu hao rất ít năng lượng.

 

 Đặc tính EDI Module
Module CP-1000S CP-2000S CP-3600S CP-4500S CP-5800S
Điện áp vận hành (V) 12 - 100 50 - 120 0.25 1.5 0.25
Cường độ dòng điện (A) 0.5 - 5.5 0.5 - 5.5 0.5 - 0.5 0.5 - 5.5 0.5 - 5.5
Mức lưu lượng (m³/giờ) 1.0 2.0 3.0 4.0 5.0
Dòng thải (m³/giờ) 0.15 0.2 0.3 0.45 0.65
Dòng điện giải (m³/giờ) 0.06 0.06 0.06 0.06 0.06

 

 Đặc tính hệ thống EDI
 Mã sản phẩm   Công suất
 (m³/giờ) 
 EDI Module   Số lượng 
 EDI Module 
 AF-EDI-01 1 CP-1000S 1
 AF-EDI-02 2 CP-2000S 1
 AF-EDI-03 3 CP-3600S 1
 AF-EDI-04 4 CP-4500S 1
 AF-EDI-05 5 CP-5800S 1
 AF-EDI-10 10 CP-5800S 2
 AF-EDI-15 15 CP-5800S 3
 AF-EDI-20 20 CP-5800S 4
 AF-EDI-25 25 CP-5800S 5
 AF-EDI-30 30 CP-5800S 6
 AF-EDI-35 35 CP-5800S 7
 AF-EDI-40 40 CP-5800S 8
 AF-EDI-45 45 CP-5800S 9
 AF-EDI-50 50 CP-5800S 10
 AF-EDI-75 75 CP-5800S 15